Chào mừng khách Tìm kiếm | Chủ đề có bài mới | Thành viên

KỲ THI KHU VỰC GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY_ MÔN HÓA HỌC_NĂM 2010 Tùy chọn · Xem
vuvantuan2201
Đã gởi: 22/12/2010 lúc 04:10:09

Danh hiệu: Member
Nhóm: Member

Gia nhập: 06-12-2010
Bài viết: 18
Điểm: -237
Đến từ: Viet Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                  KỲ THI KHU VỰC GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY

ĐỀ THI CHÍNH THỨC                                            NĂM 2010_ KHU VỰC NAM ĐỊNH

                                                                                   MÔN HÓA HỌC LỚP 12 CẤP THPT

                                                                                                       thời gian 150 phút

Bài 1: Hợp chất Z được tạo bởi hai nguyên tố M, R có công thức MaRb trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Trong hạt nhân nguyên tử M có n=p +4, còn trong hạt nhân nguyên tử của R có n' = p' là số nơtron và proton tuơng ứng của M và R. biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84 và a+b=4. Tìm công thức phân tử của Z.

Bài 2: Năng lượng liên kết hạt nhân đặc trưng cho sự bền vững của hạt nhân. Nó là năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân nguyên tử hình thành từ các nucleon. Hãy xếp thứ tự giảm dần về độ bền của các hạt nhân   . Biết khối lượng hạt nhân (u) của    và khối lượng (u)  của các hạt p, n lần lượt bẳng,956; 15,99053; 238,125; 1,00728; 1,00866.

Bài 3: Xác định momen lưỡng cực (D)   và  trong các dẫn xuất thế 2 lần của nhân benzen sau:  1,2-dinitrobenzen(); 1,3-diclobenzen (); para-nitrotoluen                         (); (hướng của ngược với hướng của nhóm NO2)

Bài 4: Photpho pentaclorua nằm cân bằng với PCl3 và Clo. Đưa vào trong một bình rỗng (không chứa không khí) (V=5 lít) 10g photpho pentaclorua. Đậy kín bình và làm nóng lên 1800C. Khi đó xảy ra quá trình phân hủy mạnh.

a) Hãy tính độ điện li của PCl5 và tính áp suất tổng trong bình(theo atm), biết quá trình có hằng số Kp=6,624x10-2 atm.

b) Hãy tính và áp suất tổng (theo atm) khi thể tích bình không phải là 5 lít mà là 10 lít. Nhận xét kết quả.

Bài 5: Cho dung dịch axit fomic 0,1M với Ka =

          a) Tính độ pH của dung dịch

          b) Thêm vào dung dịch một lượng có cùng thể tích thấy độ pH đã thay đổi một trị bằng 0,334. Tính nồng độ của dung dịch đã dùng.

Cho Ka2 của = và thể tích của dung dịch sau khi trộn bằng tổng thể tích 2 dung dịch đã trộn.

Bài 6: a) Hỏi phản ứng sau xảy ra theo chiều nào?

            

Cho:;    ; nồng độ ban đầu của ;     ; cả Cu và CuCl đều có thể dư.

b) Tính hằng số cân bằng của phản ứng xảy ra và nồng độ mol các ion      khi cân bằng.

Bài 7: Hỗn hợp gồm hai este A và B ( a gam) tác dụng hết với dụng dịch KOH thu được b gam ancol D và 2,688 gam hỗn hợp muối kali của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy dồng đẳng. Nung toàn bộ lượng muối trên với NaOH, CaO đến phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra 0,672 lít hỗn hợp khí E (đktc). Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol D, sản phẩm cháy có khi bị hấp thụ hoàn toàn bằng 45 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M thấy tách ra 2,955 gam kết tủa.

Xác định công thức cấu tạo có thể của A, B và các trị số a, b.

Bài 8: Hỗn hợp gồm hòa tan trong nước được dung dịch X.

Cho X tác dụng với dư tách ra  một lượng kết tủa m1. Nếu cho một lượng dư H2S tác dụng với X tách ra một lượng kết tủa m2 . Thực nghiệm cho biết m1=2,51m2.

nếu giữ nguyên lượng các chất , trong X và thay FeCl_{3} bằng cùng lượng rồi hòa tan trong nước thì được dung dịch Y.

Cho Y tác dụng với dư tách ra một lượng kết tủa m3. Nếu cho một lượng dư H2S tác dụng với Y tách ra một lượng kết tủa m4. Thực nghiệm cho biết m3=3,36m4.

Xác định % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.

Bài 9: Cesiclorua có cấu trúc lập phuơng đơn giản ( hai lập phuơng lệch nhau một nửa đường chéo của lập phuơng) và Natriclorua có cấu trúc lập phuơng tâm mặt ( hai lập phuơng lệch nhau một nửa cạnh). Bán kính các ion lần lượt là 169pm, 97pm và 181pm. Hãy tính:

a) Thông số mạng (cạnh a) của mỗi loại mạng tinh thể trên.

b) Độ chặt khít  (C) của mỗi loại mạng tinh thể trên.

c) Khối lượng riêng (D) theo kg/m3 của mỗi loại clorua nói trên.

Bài 10: Đối với phản ứng: C(r) + CO2(k)2CO(k) (1)

trạng thái cân bằng được xác định bởi các dữ liệu sau:

Nhiệt độ ( độ C) Áp suất toàn phần %CO trong hỗm hợp 800 2,57 74,55 900 2,30 93,08

Đối với phản ứng: 2CO2(k)⇒2CO(k) + O2(k)  (2)

Hằng số cân bằng  ở 900 độ C bằng 1,25*10-16atm.

Hãy tính ở 9000C đối với phản ứng (2), biết nhiệt tạo thành ở 9000C của CO2 bằng -390,7kJ/mol.

 

                                                                            hết

Ai đang xem chủ đề này?
Guest


Di chuyển
Bạn không thể tạo chủ đề mới trong diễn đàn này.
Bạn không thể trả lời chủ đề trong diễn đàn này.
Bạn không thể xóa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể sửa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể tạo bình chọn trong diễn đàn này.
Bạn không thể bỏ phiếu bình chọn trong diễn đàn này.

Diễn đàn chính RSS : RSS

Create Theme by ADU - Saobacdau
Yet Another Forum.net version 1.9.1.8 running under DotNetNuke.
Copyright © 2003-2008 Yet Another Forum.net. All rights reserved.

Chúc mừng sinh nhật các thành viên : Lê Khánh Hạ